
Kẽm nồng độ cao + Chiết xuất tảo: Khởi động “Động cơ năng lượng” cho sự phát triển thực vật
Sản phẩm này là phân bón lỏng phối hợp hiệu quả cao có mật độ lên đến 1:1.37, hòa tan sâu kẽm hàm lượng cao (>17%) và chiết xuất tảo tự nhiên (>2%). Sự kết hợp này không chỉ là bổ sung dinh dưỡng — mà còn nâng cao sức sống nội tại của cây trồng thông qua cơ chế kích thích sinh học:
1. Bổ sung kẽm nhanh chóng: Kích hoạt phản ứng enzym. Hàm lượng kẽm lên đến 17% có thể nhanh chóng khắc phục các bệnh sinh lý do cây thiếu kẽm như “bệnh lá nhỏ”, lá chuyển màu vàng nhạt và cây còi cọc, tham gia hiệu quả vào tổng hợp auxin, nâng cao đáng kể hiệu quả quang hợp.
2. Phối hợp tảo: Tăng hiệu quả hấp thu dinh dưỡng. Chứa hơn 2% chiết xuất tảo, là chất kích thích sinh học tự nhiên, giúp tăng tính thấm màng tế bào, giúp ion kẽm dễ dàng xuyên qua lớp sáp lá, nâng cao hiệu quả hấp thu kẽm một cách đáng kể, đảm bảo dinh dưỡng đến chính xác các điểm tăng trưởng.
3. Ổn định vật lý: Trong suốt không tắc nghẽn. Công thức mật độ cao 1:1.37 đảm bảo dung dịch đồng nhất cao không có kết tủa. Duy trì ổn định vật lý xuất sắc trong hệ thống phun và thiết bị tưới nhỏ giọt, không tắc nghẽm vòi phun, phù hợp với hoạt động canh tác quy mô lớn hiện đại.
4. Tăng cường kháng cường: Nâng cao miễn dịch và chống chịu. Chiết xuất tảo giàu yếu tố kháng cường tự nhiên, có thể kích hoạt hệ thống miễn dịch của chính cây trồng, tăng cường khả năng chống chịu hạn hán, nhiệt độ thấp và bệnh tật, cung cấp bảo vệ toàn diện trong giai đoạn cây con và giai đoạn phân hóa nụ hoa.
5. Nâng chất tăng thu: Tối ưu hóa chất lượng quả. Kẽm thúc đẩy phân hóa nụ hoa và phát triển quả. Kết hợp với các hoạt chất từ axit alginic, giúp quả phát triển đều size, màu sắc tươi sáng, kéo dài thời gian bảo quản sau thu hoạch, nâng cao đáng kể giá trị thương mại của cây trồng.
Lời khuyên chuyên gia: Phù hợp cho cây ăn quả, rau xanh, ngũ cốc và các loại cây công nghiệp. Khuyến nghị sử dụng ở giai đoạn cây con, giai đoạn trước ra hoa và giai đoạn quả phát triển to lớn, có thể phun lá hoặc tưới cùng nước, hiệu quả rất tốt.
| Thông số kỹ thuật | Quy cách chi tiết | Phương pháp kiểm tra | Tiêu chuẩn tham chiếu |
|---|---|---|---|
| Mật độ | 1:1.37 | Phương pháp kế độ / Phương pháp cân bình định mức | NY/T 1973 |
| Kẽm | > 17% | Phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử | NY/T 1973 |
| Chiết xuất tảo | > 2% | Phương pháp đo quang phổ | NY/T 2117-2012 |
Bảng phân tích thành phần: ZINC SEAWEED
TDS: ZINC SEAWEED
MSDS: ZINC SEAWEED
Báo cáo kim loại nặng: ZINC SEAWEED
Bạn cần thêm tài liệu tùy chỉnh hoặc kết quả kiểm tra cụ thể?


Bạn còn câu hỏi cụ thể nào khác không?
Hướng dẫn sử dụng: Sản phẩm phù hợp cho phun lá và tưới nhỏ giọt. Phun lá: pha loãng 800-1200 lần, giai đoạn cây con khuyến nghị pha loãng 1500 lần, phun đều hai mặt lá, tránh thời điểm nắng nóng và ánh sáng mạnh (tốt nhất là sáng sớm hoặc chiều tối); cần phun lại nếu có mưa trong vòng 4 giờ sau khi phun. Tưới nhỏ giọt: pha loãng 1000-1500 lần, tưới đều cùng nước tưới, liều lượng 1.0-2.0 lít trên mỗi mẫu. Lắc đều trước khi sử dụng, tận dụng đặc tính tích tụ dinh dưỡng với mật độ 1.37 để đảm bảo nguyên tố kẽm và các hoạt chất từ tảo đến chính xác hệ rễ, tránh phối hợp với phân bón cao phốt pho và thuốc trừ sâu kiềm mạnh.
| Tên cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Tỷ lệ施 dụng |
|---|---|---|
| Lúa | Giai đoạn đẻ nhánh | 2.0-3.0 L/ha |
| Giai đoạn tạo bông | 3.0-4.0 L/ha | |
| Giai đoạn lấp đầy hạt | 2.5-3.5 L/ha | |
| Lúa mì / Lúa mạch | Giai đoạn kéo thân - tạo bông | 2.5-3.5 L/ha |
| Ngô | Giai đoạn cây con | 1.5-2.0 L/ha |
| Giai đoạn còi lớn | 3.0-4.0 L/ha | |
| Bông | Giai đoạn cây con | 1.8-2.5 L/ha |
| Cam quýt / Cam | Giai đoạn măng xuân | 3.5-4.5 L/ha |
| Giai đoạn quả phát triển to | 4.0-5.0 L/ha | |
| Táo / Lê | Giai đoạn quả phát triển to | 3.5-4.5 L/ha |
| Nho | Giai đoạn măng mới phát triển | 3.0-4.0 L/ha |
| Giai đoạn quả to sau hoa | 3.5-4.5 L/ha | |
| Chuối | Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng | 4.5-5.5 L/ha |
| Cà chua / Ớt | Giai đoạn cây con | 1.5-2.0 L/ha |
| Giai đoạn đậu quả | 3.0-4.0 L/ha | |
| Dâu tây | Giai đoạn phục hồi sau trồng | 1.2-1.8 L/ha |
| Giai đoạn ra hoa | 2.0-3.0 L/ha | |
| Dưa leo / Mướp | Giai đoạn cây con | 1.5-2.0 L/ha |
| Giai đoạn đậu quả nhiều | 3.0-4.0 L/ha | |
| Khoai tây | Giai đoạn hình thành củ | 2.5-3.5 L/ha |
| Đậu phộng | Giai đoạn ra hoa - đâm chân | 3.0-4.0 L/ha |
Tảo tạo phức kẽm, bổ sung kẽm nồng độ cao: Dựa trên kẽm >17% làm cốt lõi, kết hợp chiết xuất tảo trên 2% và mật độ 1.37 tích tụ dinh dưỡng, tích hợp bổ sung nguyên tố chính xác, tăng cường kháng cường, nâng chất và hấp thu hiệu quả một cách toàn diện.
Hàm lượng kẽm >17%, sử dụng nguồn kẽm dạng phức kết hợp hệ thống dung dịch mật độ 1.37, tránh bị cố định trong đất. Giảm nhanh bệnh lá nhỏ, vàng lá do cây thiếu kẽm, đáp ứng chính xác nhu cầu kẽm ở mọi giai đoạn sinh trưởng.
Hàm lượng chiết xuất tảo >2%, giàu axit alginic, mannitol và các hoạt chất khác, tạo kênh hấp thu thuận lợi cho kẽm đồng thời điều hòa nhịp sinh trưởng cây trồng, đạt được công dụng kép “bổ sung kẽm + điều chỉnh sinh trưởng”.
Công nghệ tạo phức kết hợp tác động hoạt tính bề mặt của axit alginic giúp hiệu quả hấp thu kẽm đạt trên 85%, cao hơn hẳn so với phân bón kẽm đơn truyền thống, giảm lãng phí dinh dưỡng.
Kẽm kích hoạt hoạt tính enzym trao đổi chất của cây, hoạt chất tảo tăng cường khả năng kháng cường. Hai yếu tố phối hợp nâng cao hàm lượng đường, màu sắc và độ cứng quả, giảm quả dị hình, tăng năng suất và tỷ lệ thương phẩm.
Có tính axit-kiềm yếu, có thể phối hợp với hầu hết thuốc trừ sâu, phân bón (tránh cao phốt pho, kiềm mạnh). Phù hợp cho ruộng đồng, nhà kính, tương thích với phun thủ công, drone và hệ thống nước-phân tích hợp.
Sản phẩm từ nguyên liệu tảo tự nhiên kết hợp kẽm tạo phức, không độc hại cho cây trồng, người và động vật, thân thiện với môi trường. Phù hợp cho trồng trọt xanh, hữu cơ; giúp cây yếu, bệnh phục hồi nhanh chóng.
Ihumate is backed by globally recognized certifications.
