
Canxi hoạt tính + Tinh chất tảo: Bảo vệ kép chống chịu và nâng cao chất lượng cây trồng
Sản phẩm này là phân bón canxi lỏng phối hợp hiệu quả cao có mật độ lên đến 1:1.37. Thành phần cốt lõi là oxit canxi hàm lượng cao (>22%) cùng chiết xuất tảo tự nhiên (>2%). Sự kết hợp sáng tạo này giải quyết khó khăn thiếu canxi của cây trồng, đồng thời nâng cao toàn diện chất lượng và khả năng chống chịu thông qua chất kích thích sinh học:
1. Bổ sung canxi nhanh chóng: Củng cố cấu trúc thành tế bào. Với hàm lượng oxit canxi lên đến 22%, sản phẩm nhanh chóng cung cấp canxi hoạt tính cần thiết cho cây, hiệu quả phòng trị các bệnh sinh lý như bệnh đốm đắng, thối đỉnh quả, quả nứt nẻ, thân mỏng yếu, xây dựng cấu trúc tế bào thực vật vững chắc.
2. Tảo tăng hiệu quả: Thúc đẩy hấp thu canxi hiệu quả. Chiết xuất tảo trên 2% giàu hoạt chất tự nhiên, nâng cao hiệu quả vận chuyển và chuyển hóa ion canxi trong cây, ngăn canxi bị cố định trong đất, tăng tốc độ tích tụ ở quả và lá.
3. Ưu điểm vật lý: Trong suốt, dễ sử dụng. Công thức mật độ cao 1:1.37 đảm bảo sản phẩm là dung dịch trong suốt, không kết tủa, không tạp chất. Dù phun lá hay tưới nhỏ giọt đều không tắc nghẽm thiết bị, đảm bảo việc sử dụng tiện lợi và đồng đều.
4. Nâng cao khả năng chống chịu: Tăng sức thích ứng của cây. Chiết xuất tảo là yếu tố kháng cường tự nhiên, kích hoạt cơ chế phòng thủ của cây, tăng cường khả năng chống chịu hạn, mặn hóa, sâu bệnh, đặc biệt phù hợp sử dụng trong điều kiện môi trường bất lợi.
5. Nâng cao chất lượng: Tối ưu hóa tính thương phẩm của quả. Canxi là yếu tố then chốt quyết định độ cứng quả và khả năng chịu bảo quản. Kết hợp tinh chất tảo, sản phẩm cải thiện đáng kể độ đồng đều quả, kéo dài thời gian bảo quản, nâng cao tổng năng suất và giá trị kinh tế.
Lời khuyên chuyên gia: Phù hợp cho cây trồng có nhu cầu canxi lớn ở giai đoạn quả lớn, ra hoa và đậu quả. Khuyến nghị sử dụng cho các loại rau quả dễ bị thiếu canxi sinh lý như cà chua, ớt, dưa leo, táo, cam quýt. Có thể sử dụng bằng cách phun lá hoặc tưới nước.
| Thông số kỹ thuật | Quy cách chi tiết | Phương pháp kiểm tra | Tiêu chuẩn tham chiếu |
|---|---|---|---|
| Mật độ | 1:1.37 | Phương pháp kế độ / Phương pháp cân bình định mức | NY/T 1973 |
| Canxi | > 22% | Phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử | NY/T 1973 |
| Chiết xuất tảo | > 2% | Phương pháp đo quang phổ | NY/T 2117-2012 |
Bảng phân tích thành phần: CALCIUM SEAWEED
TDS: CALCIUM SEAWEED
MSDS: CALCIUM SEAWEED
Báo cáo kim loại nặng: CALCIUM SEAWEED
Bạn cần thêm tài liệu tùy chỉnh hoặc kết quả kiểm tra cụ thể?


Bạn còn câu hỏi cụ thể nào khác không?
Hướng dẫn sử dụng: Sản phẩm phù hợp cho phun lá và tưới nhỏ giọt, ưu tiên phun lá (tập trung cao, hấp thu nhanh). Phun lá: pha loãng 800-1200 lần, giai đoạn cây non khuyến nghị pha 1500 lần, phun đều hai mặt lá và bề mặt quả, liều lượng 0.8-1.2 lít mỗi mẫu. Tưới nhỏ giọt: pha loãng 1000-1500 lần, tưới đều cùng nước tưới, liều lượng 1.5-2.5 lít mỗi mẫu. Lắc đều trước khi sử dụng. Nhờ đặc tính dinh dưỡng tập trung với mật độ 1.37, sản phẩm đảm bảo nguyên tố canxi và hoạt chất tảo đến chính xác vị trí cần thiết. Tuyệt đối tránh phối hợp với phân bón cao phốt pho và phân đạm amoni.
| Tên cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Tỷ lệ施 dụng |
|---|---|---|
| Lúa | Giai đoạn đẻ nhánh | 2.5-3.5 L/ha |
| Giai đoạn tạo bông | 3.5-4.5 L/ha | |
| Giai đoạn lấp đầy hạt | 3.0-4.0 L/ha | |
| Lúa mì / Lúa mạch | Giai đoạn kéo thân | 3.0-4.0 L/ha |
| Ngô | Giai đoạn kéo thân | 2.8-3.8 L/ha |
| Giai đoạn còi lớn | 3.5-4.5 L/ha | |
| Bông | Giai đoạn ra nụ bông | 3.0-4.0 L/ha |
| Giai đoạn ra hoa và đậu bông | 4.0-5.0 L/ha | |
| Cam quýt / Cam | Giai đoạn quả non | 4.5-5.5 L/ha |
| Giai đoạn quả phát triển to | 5.0-6.0 L/ha | |
| Táo / Lê | Giai đoạn sau rụng hoa | 5.0-6.0 L/ha |
| Giai đoạn quả phát triển to | 4.5-5.5 L/ha | |
| Nho | Giai đoạn quả phát triển to | 4.5-5.5 L/ha |
| Chuối | Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng | 5.5-6.5 L/ha |
| Cà chua / Ớt | Giai đoạn đầu ra hoa | 2.5-3.5 L/ha |
| Giai đoạn quả non | 3.5-4.5 L/ha | |
| Giai đoạn quả phát triển to | 4.0-5.0 L/ha | |
| Dâu tây | Giai đoạn quả phát triển to | 2.5-3.5 L/ha |
| Dưa leo / Mướp | Giai đoạn đầu đậu quả | 3.0-4.0 L/ha |
| Giai đoạn đậu quả nhiều | 4.0-5.0 L/ha | |
| Khoai tây | Giai đoạn hình thành củ | 3.5-4.5 L/ha |
| Đậu phộng | Giai đoạn ra hoa và đâm chân | 3.0-4.0 L/ha |
Tảo tạo phức canxi, bổ sung canxi nồng độ cao: Dựa trên CaO >22% làm cốt lõi, kết hợp chiết xuất tảo trên 2% và mật độ 1.37 dinh dưỡng tập trung, tích hợp bổ sung nguyên tố chính xác, chống nứt quả, nâng chất và hấp thu hiệu quả một cách toàn diện.
Hàm lượng CaO >22%, sử dụng nguồn canxi dạng phức kết hợp hệ thống dung dịch mật độ 1.37, tránh bị cố định trong đất. Giảm nhanh tình trạng quả nứt nẻ, thối đỉnh quả do cây thiếu canxi, đáp ứng chính xác nhu cầu canxi ở mọi giai đoạn sinh trưởng.
Hàm lượng chiết xuất tảo >2%, giàu axit alginic, mannitol và các hoạt chất khác, xây dựng kênh hấp thu canxi, thúc đẩy canxi vận chuyển đến quả và chồi non, đồng thời điều hòa nhịp sinh trưởng cây trồng, đạt được công dụng kép “bổ sung canxi + điều chỉnh sinh trưởng”.
Công nghệ tạo phức kết hợp tác động hoạt tính bề mặt của axit alginic giúp hiệu quả hấp thu canxi đạt trên 80%, cao hơn hẳn so với phân bón canxi đơn truyền thống, giảm lãng phí dinh dưỡng và chi phí sử dụng.
Canxi củng cố độ bền thành tế bào, hoạt chất tảo tối ưu hóa trao đổi chất của quả. Hai yếu tố phối hợp giảm đáng kể quả nứt nẻ, quả dị hình, nâng cao độ cứng, màu sắc và hàm lượng đường của quả, kéo dài thời gian bảo quản, tăng lợi nhuận trồng trọt.
Sự phối hợp giữa canxi và polysaccarit tảo củng cố độ ổn định thành tế bào, nâng cao khả năng chịu hạn, lạnh, mặn và bệnh tật, giảm tác động tiêu cực của môi trường bất lợi đến năng suất và chất lượng.
Có tính axit-kiềm yếu, có thể phối hợp với hầu hết thuốc trừ sâu, phân bón (tránh cao phốt pho, đạm amoni). Phù hợp cho ruộng đồng, nhà kính, tương thích với phun thủ công, drone và hệ thống nước-phân tích hợp, phạm vi ứng dụng rộng.
Ihumate is backed by globally recognized certifications.
